menu
Hỗ trợ đăng tin: 0899510222 (Mr Dũng)

Những hành vi vi phạm luật đất đai nào được cấp sổ đỏ?

17:10 - 16/01/2020
Vi phạm luật đất đai là gì? Luật xử phạt vi phạm hành chính về đất đai thế nào? Những trường hợp được cấp sổ đỏ cho đất vi phạm.

Cùng tìm hiểu các trường hợp vi phạm luật đất đai, cấp sổ đỏ cho đất vi phạm khi nào và luật xử phạt vi phạm hành chính về đất đai qua bài viết sau đây:

1. Vi phạm luật đất đai là gì?

Thế nào là vi phạm luật đất đai? Theo Điều 12, Điều 206, Điều 207 của Luật Đất đai năm 2013, các tình huống, hành vi vi phạm luật đất đai bao gồm:

+/ Chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

+/ Tự ý chuyển mục đích sử dụng đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

+/ Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

+/ Chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp sang mục đích khác trong nhóm đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

+/ Lấn, chiếm đất;

+/ Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác;

+/ Không đăng ký đất đai;

+/ Tự ý chuyển quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 188 của Luật Đất đai năm 2013;

+/ Tự ý chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện quy định;

+/ Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở;

+/ Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở mà không đủ điều kiện;

+/ Tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê mà không đủ điều kiện;

Các hành vi vi phạm luật đất đai hiện nay

Các hành vi vi phạm luật đất đai hiện nay

+/ Tự ý bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm mà không đủ điều kiện;

+/ Tự ý cho thuê tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm;

+/ Tự ý chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện mà không đủ điều kiện của hộ gia đình, cá nhân;

+/ Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất mà không đủ điều kiện đối với đất có điều kiện;

+/ Tự ý chuyển quyền và nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở tôn giáo;

+/ Tự ý nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp mà không đủ điều kiện;

+/ Tự ý nhận chuyển quyền vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;

+/ Tự ý nhận quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 169 của Luật Đất đai;

+/ Chậm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà ở, người nhận quyền sử dụng đất ở;

+/ Vi phạm quy định về quản lý chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính;

+/ Vi phạm quy định về giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất;

+/ Vi phạm quy định về cung cấp thông tin đất đai liên quan đến thanh tra, kiểm tra, thu thập chứng cứ để giải quyết tranh chấp đất đai của Tòa án nhân dân;

+/ Vi phạm điều kiện về hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực đất đai.

2. Cách xử lý vi phạm luật đất đai

Những người vi phạm nhẹ thì xử lý hành chính vi phạm luật đất đai, nặng thì truy cứu trách nhiệm hình sự:

- Luật xử lý vi phạm hành chính về đất đai:

Cảnh cáo; Phạt tiền; Tước quyền sử dụng giấy phép từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động từ 09 tháng đến 12 tháng; Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu.

Luật vi phạm hành chính đất đai

Luật vi phạm hành chính đất đai

- Trách nhiệm hình sự khi xử phạt vi phạm luật đất đai:

Tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ (Điều 356 BLHS năm 2015); Tội vi phạm các quy định về quản lý nhà ở (Điều 343 BLHS năm 2015); Tội sửa chữa và sử dụng giấy chứng nhận, các tài liệu của cơ quan, tổ chức (Điều 340 BLHS năm 2015)…

3. Các trường hợp cấp sổ đỏ cho đất vi phạm theo nghị định 43/2014

Đất vi phạm luật đất đai được xem xét cấp sổ đỏ

a. Lấn chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè; sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng

Hộ gia đình, cá nhân lấn, chiếm đất trái phép trước ngày 01/7/2014 sẽ xử lý như sau:

- Thu hồi đất nếu vẫn giữ nguyên quy hoạch như công bố.

- Xem xét cấp sổ đỏ cho đất vi phạm nếu có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở.

b. Lấn, chiếm đất các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, công ty nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất

- Có Ban quản lý rừng: UBND cấp tỉnh thu hồi đất lấn, chiếm đất thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng;

- Không có Ban quản lý rừng: Được Nhà nước giao đất và cấp Sổ đỏ với mục đích bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ.

- Được xem xét cấp sổ đỏ nếu lấn, chiếm đất và sử dụng sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, xây dựng công trình hạ tầng công cộng.

UBND cấp tỉnh thu hồi và trả lại cho nông trường, lâm trường nếu đất lấn, chiếm kể từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 hiện dùng vào mục đích sản xuất nông nghiệp và diện tích này vẫn được xác định giao cho nông, lâm trường quản lý, sử dụng.

c. Lấn, chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất

- Thu hồi đất

Nhà nước tiến hành thu hồi đất thuộc quy hoạch sử dụng đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

Người vi phạm được dùng đất tạm thời đến khi bị thu hồi đất nhưng cần giữ đất nguyên hiện trạng và phải kê khai đăng ký đất đai.

- Xem xét cấp sổ đỏ cho đất vi phạm

UBND cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất người đang sử dụng đất được xem xét cấp Sổ đỏ nếu sử dụng đất không thuộc quy hoạch sử dụng đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia.

Trường hợp đất vi phạm được cấp sổ đỏ

Trường hợp đất vi phạm được cấp sổ đỏ

Đất vi phạm được cấp sổ đỏ

Những trường hợp được cấp sổ đỏ đất không tranh chấp cho người vi phạm luật đất đai theo khoản 5 Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

- Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè, dùng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng....

- Đang sử dụng đất không thuộc quy hoạch sử dụng đất vì mục đích quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế - xã hội.

Hiện nay, trường hợp sử dụng đất vi phạm trước ngày 01/7/2014 khả năng được cấp sổ đỏ cao hơn.

Trên đây là thông tin về các ví dụ vi phạm luật đất đai, luật xử phạt vi phạm và khả năng cấp sổ đỏ cho đất vi phạm trong trường hợp nào để bạn tham khảo. Bạn có thể tìm hiểu thêm nhiều thông tin khác về luật đất đai cùng các hướng dẫn cụ thể trên ancu.me.

Thảo Trần
Tin nổi bật
Tin mới nhất